Công cụ tạo bảng SQL: Xây dựng câu lệnh CREATE TABLE
Công cụ tạo bảng SQL tạo câu lệnh SQL CREATE TABLE cho MySQL, PostgreSQL, SQLite, SQL Server và Oracle. Thiết kế cột trực quan hoặc dán dữ liệu mẫu CSV hay JSON để tự động suy luận kiểu cột. Cấu hình tên cột, kiểu, độ dài, khả năng null, khóa chính, unique, tự tăng và giá trị mặc định, rồi chọn hành vi IF NOT EXISTS hoặc DROP IF EXISTS tùy chọn cho câu lệnh đã tạo.
Công cụ tạo bảng SQL là công cụ tạo schema SQL chạy trên trình duyệt, tạo câu lệnh CREATE TABLE. Dùng để tạo định nghĩa bảng SQL trực tuyến cho MySQL, PostgreSQL, SQLite, SQL Server và Oracle. Bạn có thể thiết kế cột trực quan hoặc cung cấp dữ liệu mẫu để giúp xây dựng định nghĩa bảng.
Để bắt đầu từ dữ liệu, dán CSV hoặc JSON và công cụ tự động suy luận kiểu cột. Bạn cũng có thể thiết lập tên cột, kiểu, độ dài, khả năng null, khóa chính, unique, tự tăng và giá trị mặc định. Câu lệnh đã tạo có thể tùy chọn gồm IF NOT EXISTS hoặc DROP IF EXISTS, cho bạn kiểm soát các mệnh đề này trong đầu ra.
CSV và JSON biểu diễn dữ liệu có cấu trúc, còn câu lệnh SQL CREATE TABLE định nghĩa các cột của bảng và thuộc tính của chúng cho cơ sở dữ liệu. Chuyển dữ liệu mẫu thành định nghĩa bảng hữu ích khi chuẩn bị schema cho ứng dụng, test, fixture hoặc quy trình seed-data. Công cụ hỗ trợ nhiều dialect SQL nên bạn có thể chọn định dạng đích trước khi tạo SQL.
Công cụ tạo bảng SQL chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn: dữ liệu nhập được xử lý trên thiết bị của bạn và không bị gửi đến máy chủ. Sau khi trang đã tải, công cụ hoạt động ngoại tuyến mà không cần kết nối máy chủ. Lập trình viên và kỹ sư DevOps có thể dùng công cụ để tạo hoặc điều chỉnh định nghĩa bảng mà không cần soạn thủ công từng câu lệnh cột.
Bước 1: Chọn dialect SQL từ MySQL, PostgreSQL, SQLite, SQL Server hoặc Oracle để tạo hình câu lệnh CREATE TABLE cho cơ sở dữ liệu của bạn.
Bước 2: Thêm cột trực quan hoặc dán dữ liệu mẫu CSV hay JSON để tự động suy luận kiểu cột.
Bước 3: Cấu hình tên cột, kiểu, độ dài, khả năng null, khóa chính, unique, tự tăng và giá trị mặc định khi cần.
Bước 4: Chọn có gồm IF NOT EXISTS hay DROP IF EXISTS không, rồi tạo câu lệnh CREATE TABLE.
Bước 5: Sao chép SQL đã tạo cho quy trình schema, test, fixture hoặc seed-data của bạn.
Trường hợp sử dụng: Chuẩn bị câu lệnh CREATE TABLE cho schema test hoặc fixture, để cấu trúc cơ sở dữ liệu sẵn sàng trước khi bạn chạy test.
Trường hợp sử dụng: Định nghĩa nhiều cột trực quan trong một bảng thay vì viết từng định nghĩa cột thủ công.
Trường hợp sử dụng: Dùng dữ liệu mẫu CSV hoặc JSON để suy luận kiểu cột khi chuyển tập dữ liệu hiện có thành schema bảng.
Trường hợp sử dụng: Tạo câu lệnh riêng cho cơ sở dữ liệu cho MySQL, PostgreSQL, SQLite, SQL Server hoặc Oracle mà không cần tự điều chỉnh dialect.
Trường hợp sử dụng: Thiết lập khả năng null, khóa chính, unique, tự tăng và giá trị mặc định khi thiết kế schema cho ứng dụng.
Trường hợp sử dụng: Thêm IF NOT EXISTS hoặc DROP IF EXISTS vào câu lệnh đã tạo khi tùy chọn đó phù hợp quy trình tạo bảng của bạn.