Ký tự sang ASCII / Unicode – Tra mã ký tự trực tuyến
Công cụ chuyển đổi ký tự sang ASCII / Unicode biến một hoặc nhiều ký tự thành thẻ chi tiết cho từng ký tự. Mỗi thẻ liệt kê giá trị thập phân, thập lục phân, bát phân và nhị phân, HTML entity, code point Unicode, byte UTF-8 và số byte. Ký tự điều khiển còn hiển thị tên chuẩn, trong khi emoji và ký tự astral được xử lý bằng codePointAt.
Công cụ chuyển đổi ký tự sang ASCII / Unicode hiển thị các biểu diễn số và mã hóa của một hoặc nhiều ký tự. Mỗi ký tự có thẻ chi tiết riêng, giúp bạn dễ xem giá trị thập phân, thập lục phân, bát phân và nhị phân của ký tự cùng với HTML entity, code point Unicode, chuỗi byte UTF-8 và số byte.
Công cụ dùng codePointAt để xử lý ký tự một cách chính xác, kể cả emoji và ký tự astral. Với ký tự điều khiển, thẻ còn hiển thị tên chuẩn khi có, ví dụ NUL, LF, ESC hoặc DEL. Những chi tiết này giúp bạn biết một ký tự đại diện cho điều gì qua các ký hiệu phổ biến mà không cần tra từng giá trị riêng lẻ.
ASCII là bảng mã ký tự với tập ký tự giới hạn, còn Unicode cung cấp code point cho phạm vi ký tự rộng hơn nhiều. UTF-8 biểu diễn văn bản Unicode dưới dạng byte, và HTML entity là cách biểu diễn ký tự trong HTML. So sánh các giá trị này hữu ích khi gỡ lỗi văn bản, chuẩn bị tài liệu hoặc làm việc với hệ thống yêu cầu một biểu diễn cụ thể.
Quá trình chuyển đổi chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn: đầu vào được xử lý trên thiết bị và không bị tải lên, lưu trữ hay gửi đến máy chủ. Sau khi trang đã tải xong, công cụ hoạt động ngoại tuyến mà không phụ thuộc máy chủ. Nó giúp lập trình viên và kỹ sư DevOps kiểm tra giá trị ký tự trước khi dùng trong mã nguồn, tài liệu, ticket hoặc công cụ khác.
Bước 1: Nhập một ký tự hoặc dán nhiều ký tự vào ô nhập Ký tự. Công cụ tạo một thẻ chi tiết riêng cho mỗi ký tự.
Bước 2: Xem lại các giá trị trên mỗi thẻ, gồm thập phân, hex, bát phân, nhị phân, HTML entity và code point Unicode.
Bước 3: Kiểm tra chuỗi byte UTF-8 và số byte khi cần hiểu cách một ký tự được biểu diễn trong UTF-8.
Bước 4: Với ký tự điều khiển, tìm tên chuẩn như NUL, LF, ESC hoặc DEL. Sao chép kết quả ASCII bạn cần cho mã nguồn hoặc tài liệu.
Trường hợp sử dụng: Đưa dữ liệu ký tự vào hệ thống chỉ chấp nhận ASCII bằng cách kiểm tra biểu diễn số của nó trước khi dùng.
Trường hợp sử dụng: Xác minh giá trị ASCII bạn nhận được có khớp với ký tự gốc không bằng cách so sánh các giá trị hiển thị của ký tự.
Trường hợp sử dụng: Chuẩn bị chi tiết ký tự cho tài liệu, ticket hoặc commit message mà không cần tra từng code point thủ công.
Trường hợp sử dụng: Kiểm tra nhanh một phép chuyển đổi ký tự trước khi dùng kết quả trong mã nguồn.
Trường hợp sử dụng: Xem xét emoji hoặc ký tự astral khác để thấy code point Unicode và chuỗi byte UTF-8 của nó.
Trường hợp sử dụng: Nhận diện ký tự điều khiển trong văn bản bằng cách kiểm tra tên chuẩn và các giá trị số của nó.